GIẢI THÍCH TỪ NGỮ PHÁP LUẬT VIỆT NAM
KIẾN
THỨC LUẬT PHÁP PHỔ THÔNG.
GIẢI THÍCH TỪ NGỮ PHÁP
LUẬT VN
1. Pháp luật, pháp lý và pháp chế là
ba khái niệm liên quan đến hệ thống quy tắc và quy phạm trong xã hội. Dưới đây
là sự khác biệt giữa chúng:
1. (1).
Pháp luật:
o Khái niệm: Pháp luật là tổng hợp các quy tắc xử sự có
tính bắt buộc do nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện bằng sức mạnh cưỡng
chế.
o Ví dụ: Hiến pháp, Luật, Bộ luật là các quy phạm pháp luật bắt
buộc và được bảo vệ bằng sức mạnh của Nhà nước1.
o Chú
ý: Pháp luật là hệ
thống luật lệ của Nhà nước nói chung.
2. (2).Pháp lý:
o Khái
niệm: Pháp lý là sự lý
luận, vận dụng các quy định của pháp luật của các chủ thể trong đời sống.
o Ví dụ: Các chuyên
viên pháp lý sử dụng kiến thức về pháp luật để giải quyết các vấn đề trong thực
tế1.
o Chú
ý: Sự xuất hiện của
pháp luật dẫn đến sự xuất hiện của pháp lý, nhưng ngược lại không đúng.
3. (3).Pháp
chế:
o Khái
niệm: Pháp chế là hệ thống
quy định pháp luật áp dụng trong một ngành nhất định.
o Ví dụ: Pháp chế trong lĩnh vực tài chính, y tế, giáo dục, v.v. chỉ bao gồm các quy định pháp luật
trong ngành đó cùng với việc vận dụng các quy định này1.
o Chú
ý: Pháp chế có thể mang
ý nghĩa Nhà nước hoặc ngành.
Như vậy, pháp luật là cơ sở, pháp lý
là ứng dụng của pháp luật, và pháp chế là hệ thống quy định pháp luật trong một
ngành cụ thể12.
2.LUẬT ĐỐI CHIẾU VÀ LUẬT SO
SÁNH :
Luật đối chiếu và luật so sánh là hai
khái niệm pháp lý khác nhau, tuy nhiên chúng có một số điểm tương đồng. Hãy
cùng tìm hiểu về chúng:
1. (1).Luật đối chiếu:
o Tên gọi: Thuật ngữ “luật đối chiếu” thường được sử dụng trong ngữ
cảnh của pháp luật Việt Nam1.
o Định nghĩa: Luật đối chiếu là việc so sánh các quy định pháp luật giữa
các hệ thống pháp luật khác nhau để tìm ra sự tương đồng và khác biệt giữa chúng1. Qua việc so sánh, ta có thể:
§ Giải thích nguồn gốc của các quy định pháp
luật.
§ Đánh giá các giải pháp và cách thức xây dựng
pháp luật trong các hệ thống khác nhau.
§ Phân loại các hệ thống pháp luật thành các
dòng họ pháp luật hoặc nghiên cứu các vấn đề liên quan đến chúng.
2.
3. (2).Luật
so sánh:
o Tên gọi: Thuật ngữ
“luật so sánh” được sử dụng phổ biến hơn trong khoa học pháp lý1.
o Định nghĩa: Luật so sánh là việc so sánh các hệ thống pháp luật khác
nhau trên thế giới để tìm ra sự tương đồng và khác biệt giữa chúng1. Đây là một khái niệm khá mới mẻ trong chương trình đào tạo
luật ở Việt Nam1.
o Ý
nghĩa:
§ Giúp nâng cao hiểu biết của các luật gia và
nhà nghiên cứu.
§ Hỗ trợ cải cách pháp luật quốc gia.
§ Đóng góp cho việc hài hòa và nhất thể hóa pháp
luật.
§ Hỗ trợ thực hiện và áp dụng pháp luật1.
Tóm lại, luật đối chiếu tập
trung vào so sánh các quy định pháp luật cụ thể, trong khi luật so sánh tập
trung vào so sánh toàn bộ hệ thống pháp luật giữa các quốc gia khác nhau1.2
3.BÀO CHỮA VÀ BIỆN HỘ KHÁC NHAU THẾ NÀO
Bài bào chữa (hay còn gọi
là bản luận cứ)
là một phần quan trọng trong hệ thống pháp luật. Luật sư sử dụng bài bào chữa
để biện hộ cho
hành vi của bị cáo, đặc biệt là khi bị cáo là thân chủ của luật sư trước tòa
án. Dưới đây là nội dung cơ bản trong bài bào chữa cho thân chủ tại phiên tòa
vụ án hình sự:
1. -Tóm
tắt nội dung vụ án: Để bắt đầu với các lập luận bảo vệ thân chủ, trước tiên hết là
cần phải tóm tắt được toàn bộ nội dung vụ án. Việc tóm tắt nội dung phần cực kỳ
quan trọng do ta có thể hệ thống lại toàn bộ sự việc một cách đầy đủ, toàn
diện. Phần tóm tắt cũng là nơi cung cấp thông tin làm cơ sở cho các phần lập
luận bảo vệ thân chủ phía sau, do đó, phần tóm tắt nội dung càng chi tiết thì
càng bảo vệ tốt nhất quyền lợi cho thân chủ.
2. - Nội dung truy tố bị can: Kế tiếp phần tóm
tắt nội dung vụ án là phần nội dung truy tố của Viện kiểm sát. Viện kiểm sát là
bên có vị thế của người buộc tội, căn cứ vào các kết quả của cơ quan điều tra
để đưa ra bản cáo trạng truy tố đối với hành vi của thân chủ. Tòa án căn cứ vào
bản cáo trạng của Viện kiểm sát để xem xét tội danh cũng như xác định mức độ
hình phạt cho thân chủ.
3. - Nội dung bào chữa: Nội dung bào chữa
là phần quan trọng thể hiện quan điểm của luật sư đối với hành vi của thân
chủ. Luật sư trình
bày các lập luận, chứng cứ, kết nối các tình tiết có lợi để làm rõ các tình
tiết vụ án, qua đó bảo vệ tốt nhất quyền lợi cho thân chủ1.
Ngoài ra, từ biện hộ trong
tiếng Việt có nghĩa là bênh
vực, bào chữa cho đương sự ở trước toà án hoặc cho cái
đang bị lên án. Đây là hành động của luật sư
để biện hộ cho
hành vi sai trái của mình hoặc của thân chủ2. Càng biện hộ, càng bộc
lộ bản chất xấu xa của người đó2.3
4.BỊ CAN VÀ BỊ CÁO KHÁC
NHAU THẾ NÀO
:
Bị can
và bị cáo khác nhau ở chỗ :
-Bị can là người hoặc pháp nhân bị khởi tố
về hình sự, có nghĩa vụ phải có mặt theo giấy triệu tập của Cơ quan điều tra,
Viện kiểm sát.
- Bị cáo là người hoặc pháp nhân đã bị Tòa
án quyết định đưa ra xét xử, phải có mặt theo giấy triệu tập của Toà án.
- Bị can là tình trạng trước khi bị cáo.
- Bị cáo là tình trạng đã bị đưa ra trước
tòa án để xét xử.
Ls Đặng Dũng.
Comments
Post a Comment